So sánh bếp ăn thông minh
Chi tiết giải pháp
So sánh bếp ăn thông minh
| Stt | Bếp ăn truyền thống | Bếp ăn thông minh hơn |
| 1 |
Ăn ngon: Nhiều gia vị, chế biến cầu kỳ, nhiều calo. |
Nấu ăn đơn giản (thường chỉ cần 1-2 món chính), ít gia vị, không có mỳ chính, không hạt nêm, ít dầu mỡ, thực phẩm tươi sống. Dùng chủ yếu là xì dầu, muối tự nhiên. |
| 2 |
Giá cả phải chăng, dễ tiếp cận. |
Chú trọng giúp khách hàng hiểu biết, sử dụng dinh dưỡng, có lối sống lành mạnh, tôt cho sức khỏe, giá cả phù hợp. |
| 3 | Thực đơn phải đa dạng |
Thực đơn đơn giản, dễ thực hiện. |
| 4 |
Khó lượng hóa suất ăn theo ngày do nguồn khách bị động, bị ảnh hưởng theo mùa, theo thời vụ…có thể dẫn đến dư thừa, lãng phí. |
Thường biết trước số suất ăn do khách hàng “đặt hàng” từ trước (tối hôm trước, ngày hôm trước, tuần trước …) >>> Làm suất ăn theo đơn hang, chủ động được nguồn lực, tiết kiệm, hạn chế lãng phí. |
| 5 |
Món ăn phải bắt trend/ xu hướng: Trang trí bắt mắt, thay đổi thường xuyên |
Món ăn do các huấn luyện viên sức khỏe định hướng, hướng dẫn sao cho có lợi cho sức khỏe |
| 6 |
Đau đầu vấn đề nhân sự: Tính ổn định nhân sự không cao, khi họ thạo việc, sau đó họ rời đi |
Không phải thuê nhân viên |
| 7 | Mất cân bằng dinh dưỡng | Thiết lập cân bằng dinh dưỡng |
| 8 |
Sức khỏe khó đảm bảo: Ăn uống không khoa học, không có thời gian tập luyện… |
Biết cách kiểm soát tốt sức khỏe do có tư duy, kiến thức đúng về dinh dưỡng, về thói quen lối sống lành mạnh. |
| 9 | Dễ dẫn đến bệnh chuyển hóa | Biết cách hạn chế các nguyên nhân gây nên các bệnh chuyển hóa. |
| 10 |
Bệnh viện ngày càng quá tải |
Chủ động chăm sóc sức khỏe từ sớm, từ xa để hạn chế nguy cơ lớn về bệnh tật, đỡ phải đến bệnh viện. |
| 11 |
Có cơ hội phục vụ khách hàng (có việc làm khá dễ dàng), có người phục vụ. |
Nấu ăn từ chính Huấn luyện viên sức khỏe, đảm bảo chất lượng dinh dưỡng chỉnh chu từ người nấu. |
| 12 |
Người lao động có thu nhập nhanh, nhưng hạn chế, “ráo mồ hôi thì hết tiền” |
- Chủ bếp đốt mỡ có sự nghiệp, có 6 nguồn thu nhập. - Đối tác có thu nhập, có sự nghiệp, |
| 13 |
Môi trường làm việc không thực sự lành mạnh |
Môi trường lành mạnh |
| 14 |
Vốn đầu tư nhiều: Quán nhỏ thì vốn đầu tư có thể vài trăm triệu, quán lớn lên tới tiền tỉ. |
- Vốn đầu tư nhỏ
- Có thể kinh doanh được từ chính căn bếp nhà mình. |
| 15 |
Tái đầu tư diễn ra liên tục: Thay đổi mốt, chống lỗi thời/ cũ |
Tái đầu tư ít |
| 16 |
Thời gian hoàn vốn lâu (thường mất khoảng 1-2 năm để hoàn vốn) |
Chi phí đầu tư ít, thời gian hoàn vốn nhanh, có khách hàng ngày càng đông lên. |
| 18 | Rủi ro cao |
Rủi ro thấp |
| 19 |
Cạnh tranh cao, khó thu hút khách hàng |
- Biến đối thủ trở thành đối tác, - Giúp thu hút, lan tỏa, gia tăng khách hàng tiềm năng lớn. |
| 20 |
Hàm lượng trí tuệ lớn nhưng giá trị nhận chưa chắc đã tương xứng |
Hàm lượng trí tuệ cần có chiều sâu, giá trị nhận lại rất xứng đáng |
| 21 |
Phát triển cá nhân hạn chế |
Được học kiến thức, phát triển cá nhân, phát triển kỹ năng liên tục trọng môi trường năng động, tích cực. |
| 22 |
Không làm chủ được thời gian, thường có thói quen lối sống không tốt, hay thức khuya, dậy sớm, thậm chí, có lúc không kịp ăn sáng, hay ăn trưa muộn, ăn tối muộn do phải phục vụ khách hàng) …>>> Khó giải quyết được vấn đề thời gian |
Thời gian nấu: Làm chủ được thời gian. Chỉ nấu bữa trưa (khoảng 3h nấu từ 8h – 11h sáng), không nấu Thứ 7, Chủ Nhật. Thời gian còn lại là hướng dẫn khách hàng tự nấu ăn vào buổi tối và ngày Thứ 7, Chủ Nhật ở nhà tăng gắn kết gia đình. |
| 23 |
Mối quan hệ hạn chế: Thường gò bó mình trong “bốn bức tường” của cửa hang. |
Có mối quan hệ chất lượng, mở rộng |
| 24 | Thuế: Xu hướng thuế cao |
Thuế được kiểm soát tốt |
| 25 |
An toàn vệ sinh thực phẩm: Hay phải đối mặt với các vấn đề về VS ATTP |
Có thể chủ động được nguồn hàng, từ đó có thể kiểm soát tốt hơn VS ATTP |
| 26 |
Nhiều cửa hàng không chịu được chi phí cao, công tác VS ATTP ngày càng khắt khe … dẫn đến phải đóng cửa sớm để tránh lỗ nặng hoặc hoạt động cầm chừng. |
Chi phí vừa phải, phù hợp với số đông. |
| 27 |
Khó nhân rộng: Vì vấn đề chi phí, nhân sự, mặt bằng… |
Dễ nhân rộng |
| 28 | Khó khăn trong việc quy trình hóa |
Có sẵn quy trình vận hành |
| 29 | Khổ chủ, chủ thường xuyên đứng ra quản lý trực tiếp, bó buộc. |
- Trở thành lãnh đạo, huấn luyện, đào tạo phát triển hệ thống, nhân bản. - Không bị sa đà, không bị trở thành “công nhân” nấu nướng |
| 30 | Và còn nhiều giá trị khác v.v... |
>>> Liên hệ ngay hotline: 0862.186.396 - Nguyễn Văn Khang để đi thăm quan bếp ăn thông minh thực tế đang hoạt động hiệu quả và dễ nhân bản rộng.
>>> Xem thêm: Nhóm dinh dưỡng Tại đây.



_cr_600x600.jpg)
_cr_600x600.jpg)
_cr_600x600.jpg)
_cr_600x600.jpg)
_cr_600x600.jpg)
_cr_600x600.jpg)
_cr_600x600.jpg)
_cr_600x600.jpg)

_cr_90x90.jpg)
_cr_90x90.jpg)
_cr_90x90.jpg)
_cr_90x90.jpg)
_cr_90x90.jpg)
_cr_90x90.jpg)
_cr_90x90.jpg)
_cr_90x90.jpg)